danh mục sản phẩm
sản phẩm tiêu biểu
sản phẩm mới
thống kê truy cập
Đang online: 12
  Hôm nay: 465
  Hôm qua: 5,068
  Tuần này: 21,947
  Tuần trước: 28,893
  Tháng này: 237,418
  Tháng trước: 295,608
  Tất cả: 2,900,588

SIMVASTATIN 10 GLOMED - Viên bao phim 11/01/2011


Quy cách: Hộp 3 vỉ, vỉ 10 viên bao phim.

Hoạt chất: Simvastatin 10 mg
SIMVASTATIN 10 GLOMED
Simvastatin
Viên bao phim
THÀNH PHẦN
Mỗi viên bao phim chứa:
Hoạt chất: Simvastatin            10 mg
CHỈ ĐỊNH
Simvastatin được chỉ định làm giảm cholesterol LDL, apolipoprotein B, và các triglycerid, và làm tăng cholesterol HDL trong điều trị tăng lipid máu, bao gồm tăng cholesterol máu và tăng lipid máu phối hợp (rối loạn lipoprotein máu typ IIa hay IIb), tăng triglycerid máu (typ IV), và rối loạn betalipoprotein máu (typ III).
Simvastatin có thể được dùng hỗ trợ trong điều trị tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử.
Simvastatin còn được dùng để giảm nguy cơ về tim mạch ở những bệnh nhân bị xơ vữa động mạch hay bệnh tiểu đường.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Liều khởi đầu thường dùng là 5-10 mg x 1 lần/ngày vào buổi tối, tăng liều 4 tuần 1 lần đến liều tối đa 40 mg x 1 lần/ngày vào buổi tối.
Liều duy trì: 5-40 mg x 1 lần/ngày vào buổi tối.
Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với bữa ăn.
Nên có chế độ ăn kiêng hợp lý trước và trong suốt quá trình điều trị.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với các chất ức chế HMG-CoA reductase hoặc với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
Bệnh gan tiến triển hay transaminase huyết tăng vượt quá 3 lần giới hạn bình thường trong thời gian dài mà không xác định rõ nguyên nhân.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG
Trước khi dùng simvastatin, nên kiểm soát tình trạng tăng cholesterol máu bằng chế độ ăn thích hợp, tập thể dục, giảm cân ở bệnh nhân béo phì và điều trị những bệnh lý căn bản khác.
Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng trong các trường hợp sau: Tiền sử bệnh gan, rối loạn chức năng gan, suy thận nặng, bệnh lý về cơ, nguy cơ tiêu cơ vân đặc biệt ở bệnh nhân đang dùng các thuốc làm tăng nồng độ trong huyết tương của statin, phụ nữ tuổi sinh đẻ mà không có biện pháp tránh thai thích hợp, trẻ em dưới 10 tuổi.
Sử dụng trên phụ nữ có thai và cho con bú: Chống chỉ định sử dụng simvastatin trong thai kỳ. Phụ nữ có khả năng mang thai nên dùng các biện pháp ngừa thai thích hợp. Chưa được biết simvastatin có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do có khả năng gây tác dụng không mong muốn cho trẻ bú mẹ, phụ nữ đang sử dụng simvastatin không nên cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tương tác chống chỉ định
Nguy cơ bệnh về cơ tăng lên khi dùng đồng thời simvastatin với các dẫn xuất của acid fibric (các fibrat hoặc gemfibrozil),acid nicotinic, các thuốc ức chế cytochrom P450 3A4 gồm ciclosporin, itraconazol, ketoconazol, erythromycin, clarithromycin, thuốc ức chế HIV-protease, nefazodon, amiodaron, và verapamil.
Tương tác thận trọng
Tình trạng chảy máu và tăng thời gian prothrombin đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng đồng thời simvastatin với thuốc chống đông coumarin.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Các tác dụng không mong muốn của thuốc bao gồm:
Rối loạn tiêu hóa: táo bón, đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng.
Tăng nồng độ aminotransferase huyết thanh có phục hồi, viêm gan, viêm tụy.
Phản ứng quá mẫn gồm sốc phản vệ, phù mạch.
Các bệnh lý về cơ: đau cơ và yếu cơ có liên quan tới việc tăng nồng độ creatin phosphokinase.
Tác dụng trên huyết: giảm tiểu cầu hiếm khi xảy ra khi điều trị với thuốc thuộc nhóm statin. Ban xuất huyết gảm tiểu cầu nghiêm trọng biến mất khi ngưng liệu pháp chữa bệnh. Ban xuất huyết nghẽn mạch xảy ra trong vòng 24 giờ khi uống liều thứ hai trong điều trị khởi đầu với simvastatin.
Tác dụng trên mắt: các nghiên cứu trên động vật đưa ra giả thuyết rằng một số thuốc thuộc nhóm statin có thể gây bệnh đục thủy tinh thể. Nguy cơ đục thủy tinh thể tăng khi dùng đồng thời simvastatin và erythromycin.
Tác dụng trên hệ thần kinh: bệnh thần kinh vận động và thần kinh cảm giác, triệu chứng có thể xuất hiện sau nhiều năm dùng thuốc.
Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: Đau cơ, mềm cơ hay nhược cơ không rõ nguyên nhân đặc biệt trong trường hợp có kèm theo sự khó chịu hay sốt, tăng creatin phosphokinase rõ rệt.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
DƯỢC LỰC HỌC VÀ DƯỢC ĐỘNG HỌC
Simvastatin là một thuốc điều hòa lipid. Đây là chất ức chế cạnh tranh 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A reductase (HMG-CoA reductase), enzym này xúc tác cho sự chuyển đổi HMG-CoA thành mevalonat, một giai đoạn sớm trong quá trình sinh tổng hợp cholesterol. Sự ức chế HMG-CoA reductase làm cho quá trình tổng hợp cholesterol ở gan giảm và nồng độ cholesterol nội bào thấp hơn; điều này làm tăng các thụ thể cholesterol LDL trên màng tế bào gan, do đó làm tăng độ thanh thải của LDL khỏi vòng tuần hoàn.
Các chất ức chế HMG-CoA reductase (còn gọi là các statin) làm giảm nồng độ trong huyết tương của cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, và cholesterol VLDL. Các thuốc này còn có khuynh hướng làm giảm triglycerid và làm tăng cholesterol HDL.
Dược động học
Simvastatin được hấp thu qua đường tiêu hóa và bị thủy phân thành dạng acid -hydroxy có hoạt tính. Các chất chuyển hóa có hoạt tính khác đã được xác định và một vài chất chuyển hóa không hoạt tính cũng được tạo thành. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1,3 đến 2,4 giờ.
Simvastatin chịu sự chuyển hóa mạnh lần đầu ở gan chủ yếu bởi hệ enzym cytochrom P450 3A4. Dưới 5% liều uống vào được hệ tuần hoàn dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính. Cả simvastatin và chất chuyển hóa acid  - hydroxy gắn kết khoảng 95% với protein huyết tương. Simvastatin được thải trừ chủ yếu qua đường mật vào trong phân dưới dạng chất chuyển hóa. Khoảng 10-15% được tìm thấy trong nước tiểu, chủ yếu dưới dạng không hoạt tính. Nửa đời của chất chuyển hóa acid - hydroxy là 1,9 giờ.
QUÁ LIỀU
Triệu chứng: Đã gặp một số trường hơp quá liều với simvastatin; lều tối đa đã uống phải là 3,6 g. Không có triệu chứng gì đặc biệt và tất cả bệnh nhân đều hồi phục không để lại di chứng.
Xử trí: Nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ trong trường hợp quá liều. Khả năng thẩm tách của simvastatin và các chất chuyển hóa ở người hiện nay chưa được biết rõ.
TRÌNH BÀY: Hộp 3 vỉ, vỉ 10 viên bao phim.
BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG:Theo tiêu chuẩn Dược điển Mỹ (USP 30).
HẠN DÙNG:24 tháng kể từ ngày sản xuất.
THUỐC BÁN THEO ĐƠN
ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ
 
Sản xuất bởi: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM GLOMED
Địa chỉ: Số 35 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương.

                     ĐT: (0650)3768824          Fax: (0650)3769095



[ Bản in]  [E-mail]  [Trở về] [Top]
Top